Thế nào là xây dựng không phép – trái phép? Xử lý thế nào?

Xây dựng không phép – trái phép xảy ra rất phổ biến ở tất cả các địa phương. Tùy thuộc vào việc đang xây dựng hay đã xây dựng xong mà có cách xử lý khác nhau; thậm chí là bị cưỡng chế phá dỡ.

Xây dựng không phép – trái phép là gì?

Pháp luật xây dựng không quy định hay giải thích thế nào là xây dựng không phép – trái phép. Đây là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ 02 hành vi vi phạm sau:

Xây dựng không phép là hành vi của tổ chức, cá nhân khi khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn.

Xây dựng trái phép (sai phép) là hành vi của tổ chức, cá nhân khi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được UBND cấp huyện, cấp tỉnh cấp.

Mức phạt khi xây dựng không phép

+ Căn cứ khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng bị phạt tiền như sau:

– Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa tại nông thôn.

– Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

Như vậy, nếu bị xử phạt vi phạm hành chính thì số tiền nộp phạt của anh là từ 20 – 30 triệu đồng; (không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì số tiền phải nộp là 25 triệu đồng).

* Biện pháp khắc phục hậu quả

Theo khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, ngoài mức phạt tiền trên thì anh còn bị áp dụng biện khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ nhà ở nếu hành vi vi phạm đã kết thúc (đã xây xong).

Đối với nhà ở xây dựng không phép mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:

– Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

– Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không được cấp giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ.

Xây dựng trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?

Khoản 4 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định:

“4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng”.

Nộp phạt xong có bị tháo dỡ nữa không?

Điểm d, khoản 11, Điều 15, Nghị định 139/2017/NĐ-CP, quy định về biện pháp khắc phục hậu quả khi xây dựng không phép như sau:

“d) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2; khoản 4; khoản 5 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc); khoản 6 và khoản 7 Điều này”.

Điểm b, c khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định:

“12. Đối với hành vi quy định tại khoản 2; khoản 4 và khoản 5 Điều này mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:

b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân; có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh; hoặc cấp giấy phép xây dựng;

c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm”.

Căn cứ theo quy định trên có 02 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp 1: Nếu đã xây dựng xong thì buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

+ Trường hợp 2: Chưa xây dựng xong thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, chị phải làm thủ tục đề nghị UBND cấp huyện nơi công trình đang xây dựng cấp giấy phép xây dựng; nếu được cấp thì không phải tháo dỡ.

Hợp thức hóa nhà ở xây dựng không đúng giấy phép

Căn cứ điểm b khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính thì anh phải làm thủ tục đề nghị UBND cấp huyện nơi có công trình xây dựng điều chỉnh giấy phép xây dựng (điều chỉnh tăng thêm 01 tầng); nếu được điều chỉnh thì phần xây thêm được coi là có giấy phép xây dựng và không bị tháo dỡ.

Khởi công trước khi có giấy phép xây dựng có bị phạt?

+ Điều 107 Luật Xây dựng 2014, quy định khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ; phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn.

– Hành vi khởi công xây dựng khi chưa có giấy phép là vi phạm pháp luật về xây dựng.

– Việc có bị xử phạt hay không thì phụ thuộc vào cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể: Nếu không bị phát hiện hoặc bị phát hiện nhưng đã có giấy phép xây dựng thì có thể không bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu ngày khi khởi công mà bị phát hiện thì vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định (mức phạt từ 20 – 30 triệu đồng).

Khi nào bị cưỡng chế nhà ở không phép, trái phép?

Khoản 1 Điều 95 Luật Nhà ở 2014, quy định về cưỡng chế phá dỡ nhà ở như sau:

“1. Trường hợp nhà ở phải phá dỡ theo quy định tại Điều 92 Luật này, chủ sở hữu nhà ở; chủ đầu tư công trình hoặc người đang quản lý, sử dụng; không tự nguyện thực hiện việc phá dỡ nhà ở thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ở”.

Mức phạt khi lập biên bản nhưng vẫn tiếp tục xây dựng

Khoản 8 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định:

“8. Xử phạt đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2; khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này; mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn; khu di tích lịch sử – văn hóa, hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc xây dựng công trình thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này”.

Nhà xây dựng không phép có được bồi thường khi thu hồi đất

Khoản 1 Điều 88 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường”.

Theo đó, để được bồi thường về nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất; phải đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

– Là chủ sở hữu tài sản hợp pháp.

– Nhà ở bị thiệt hại như bị tháo dỡ, không sử dụng được,…

Tuy nhiên, vẫn có trường hợp xây dựng không có giấy phép nhưng vẫn được phép tồn tại (nhà ở hợp pháp) sau khi được cấp giấy phép; nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, cụ thể:

– Hành vi xây dựng xảy ra sau ngày 04/01/2008 mà đã kết thúc trước ngày 15/01/2018.

– Không vi phạm chỉ giới xây dựng.

– Không gây ảnh hưởng các công trình lân cận.

– Không có tranh chấp.

– Xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp.

– Nay phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 Xây dựng không phép, trái phép (sai phép) có nhiều cách xử lý khác nhau; có thể được điều chỉnh giấy phép xây dựng; được cấp giấy phép xây dựng mới. Nếu không được điều chỉnh, không được cấp mới; thì buộc phải tháo dỡ phần công trình, công trình vi phạm; trường hợp không tự nguyện tháo dỡ thì sẽ bị cưỡng chế.

Do vậy, để bảo đảm an toàn; trước khi khởi công xây dựng phải xin giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn.

VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGHIỆP VÀ SÁNG TẠO

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SETUP DOANH NGHIỆP VIỆT
VIET ENTERPRISE SETUP CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: CT4 – Ecogreen – 286 Nguyễn Xiển – Tân Triều – Hà Nội
Hotline: 0936 46 56 46 – Zalo: 0936 46 56 46
MST: 0109010052 – Email: ceo@vietcompany.vn
https://vietcompany.vnhttps://hosophaplyxaydung.vn

DOANH NGHIỆP VIỆT

Được sự hỗ trợ từ các Bộ - Ban ngành, sự tin tưởng của các đối tác doanh nghiệp, cá nhân trên toàn quốc, Doanh Nghiệp Việt cam kết sẽ không ngừng nỗ lực, mang tới những khoá đào tạo chuyên môn chất lượng, và dịch vụ tư vấn với quy trình chuyên nghiệp và chuẩn chỉnh nhất.

NỘI DUNG NỔI BẬT

error: Content is protected !!