Cấp chứng chỉ năng lực công ty xây dựng hạng 1,2,3

126

Dịch vụ cấp chứng chỉ năng lực công ty xây dựng các hạng 1,2,3 tại Doanh Nghiệp Việt. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực. Tối ưu các lĩnh vực và tối đa thứ hạng chứng chỉ. Tư vấn Miễn phí 24/7 từ các chuyên viên của Doanh Nghiệp Việt qua hotline: 1900 633 078 – 0936 296 798(Zalo)

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC CÔNG TY XÂY DỰNG LÀ GÌ?

Chứng chỉ năng lực công ty xây dựng là một dạng văn bản pháp lý do Bộ XD cấp phép. Đây là văn bản vắn tắt quyền hạn pháp lý của doanh nghiệp tham gia hoạt động XD tại Việt Nam.

Chứng chỉ năng lực xây dựng gồm 3 hạng: hạng 1 do Cục quản lý xây dựng thuộc Bộ XD cấp; hạng 2,3 do sở xây dựng tỉnh cấp phép.

Chứng chỉ năng lực xây dựng có giá trị 100 năm.

 chứng chỉ năng lực công ty xây dựng

CĂN CỨ PHÁP LÍ CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC CÔNG TY XD

Xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng dựa vào văn bản pháp luật hiện hành nào? Thông tư/nghị định nào quy định (cho đến thời điểm hiện tại) về chứng chỉ năng lực công ty xây dựng. Doanh Nghiệp Việt xin liệt kê một số thông tư, nghị định quan trọng nhất, như sau:

  • Luật xây dựng 2014
  • Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về ĐK đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng.
  • Thông tư 08/2018/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực xây dựng….
  • Một số thông tư nghị định khác cần chú ý như: nghị định 139/2017 NĐ-CP, nghị định 42/2017/NĐ-CP,…

CÁC LĨNH VỰC CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC CÔNG TY XÂY DỰNG

Các lĩnh vực năng lực công ty xây dựng do Bộ và Sở xây dựng cấp phép và điều kiện từng lĩnh vực cụ thể:

Lĩnh vực khảo sát xây dựng

Hạng I

  • Cá nhân làm chủ nhiệm khảo sát công trình có chứng chỉ hành nghề khảo sát hạng I phù hợp với lĩnh vực xin cấp CCNL;
  •  Cá nhân tham gia khảo sát có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp CCNL;
  •  Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên. Hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại hình khảo sát.

Hạng II

  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
  •  Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  •  Đã thực hiện khảo sát xây dựng ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại hình khảo sát.

Hạng III

  •  Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát có chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
  • Cá nhân tham gia thực hiện khảo sát có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại hình khảo sát xây dựng đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Lĩnh vực lập quy hoạch xây dựng

Hạng I

  • Cá nhân đảm nhận là chủ nhiệm của đồ án quy hoạch/chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Hạng II

  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch. Phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Đã thực hiện lập ít nhất 01 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hoặc 02 đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền và đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Hạng III

  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn kiến trúc – quy hoạch, kinh tế đô thị và các chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật khác của đồ án quy hoạch có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận.

Lĩnh vực thiết kế – thẩm tra thiết kế xây dựng

Hạng I

  •  Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  •  Cá nhân thực hiện thiết kế có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp CCNL;
  •  Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.

Hạng II

  •  Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế. Phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

Hạng III

  •  Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn;
  • Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp CCNL.

Lĩnh vực quản lý dự án(QLDA) đầu tư xây dựng

Hạng I

  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề QLDA hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp CCNL;
  • Đã thực hiện QLDA ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.

Hạng II

  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc QLDA có chứng chỉ hành nghề QLDA hạng II trở lên phù hợp với loại dự án xin cấp CCNL;
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện QLDA có chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận. & loại dự án đăng ký cấp CCNL;
  • Đã thực hiện quản lý dự án 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.

Hạng III

  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc QLDA có chứng chỉ hành nghề QLDA từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thực hiện QLDA có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp CCNL.

CHUNG-CHI-NANG-LUC-CONG-TY-XAY-DUNG

Lĩnh vực thi công xây dựng công trình

Hạng I

  • Chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân tham gia thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận. Thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng;
  • Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp;
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp;
  • Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.

Hạng II:

  • Chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận. Thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng;
  • Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp CCNL;
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;
  • Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

Hạng III:

  • Chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng III trở lên phù hợp với chuyên môn đảm nhận;
  • Cá nhân phụ trách thi công có trình độ đại học hoặc cao đẳng phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký CCNL;
  • Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.

Lĩnh vực giám sát thi công xây dựng công trình

 Hạng I:

  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I. Giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký CCNL;
  • Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký CCNL.

Hạng II:

  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công hạng II trở lên. Giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công phù hợp với loại công trình đăng ký cấp CCNL;
  • Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký CCNL.

Hạng III

  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công XD từ hạng III trở lên. Giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công phù hợp với loại công trình đăng ký CCNL.

Hot: DV tư vấn cấp chứng chỉ năng lực xây dựng nhanh nhất

Lĩnh vực kiểm định xây dựng

 Hạng I:

  • Cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng I phù hợp;
  • Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định XD;
  • Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên.

Hạng II:

  • Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp;
  • Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;
  • Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.

Hạng III:

  • Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng III phù hợp;
  • Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.

Lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Hạng I:

  • Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng hạng I;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  • Đã thực hiện quản lý chi phí của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên.

Hạng II:

  • Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư XD phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng II trở lên;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư XD;
  • Đã thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C hoặc 03 dự án có yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật trở lên.

Hạng III:

  • Cá nhân chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng từ hạng III trở lên;
  • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

HỒ SƠ XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG

Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực công ty xây dựng bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng theo mẫu phụ lục V – nghị định 100/2018/NĐ-CP

+ Đăng ký thành lập doanh nghiệp, tổ chức;

+ Chứng chỉ năng lực đối với thay đổi hạng và lĩnh vực cấp chứng chỉ năng lực;

+ Bằng cấp, chứng chỉ liên quan(theo điều kiện cấp mục trên) của cán bộ kỹ thuật;

+ Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ của công nhân kỹ thuật;

+ Biên bản nghiệm thu, hợp đồng công trình xin cấp năng lực.

Các giấy tờ trên(trừ đơn đề nghị cấp CCNL) là bản sao công chứng hoặc tệp tin màu đối chiếu bản gốc.

DỊCH VỤ TƯ VẤN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC CÔNG TY XÂY DỰNG

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hỗ trợ cấp chứng chỉ năng lực công ty xây dựng. Doanh Nghiệp Việt tự tin là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu tư vấn xin cấp chứng chỉ xây dựng. Mọi quy trình tư vấn đều được minh bạch, đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng. Quy trình tư vấn của chúng tôi diễn ra như sau:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng. Vui lòng liên hệ với Doanh Nghiệp Việt qua hotline: 1900 633 078 – zalo: 0936 296 798 để được tư vấn. Hoặc đăng ký tư vấn trực tiếp bằng cách điền thông tin tư vấn (Click vào ảnh dưới)

Bước 2: Tư vấn hồ sơ

Sau khi tiếp nhận nhu cầu khách hàng. Chuyên viên DNV sẽ tư vấn các lĩnh vực và hạng chứng chỉ có thể xin cấp của doanh nghiệp.

Bước 3: Hỗ trợ kê khai hoàn thiện hồ sơ

Hai bên thống nhất hạng và số lĩnh vực xin cấp, tiến hành ký kết hợp đồng tư vấn. Bộ phận hồ sơ của DNV có nhiệm vụ tư vấn kê khai hoàn thiện hồ sơ xin CCNL.

Bước 4: Nộp và theo dõi tình hình hồ sơ trên sở, bộ XD

Hồ sơ được hoàn thiện sẽ được nộp lên bộ phận một cửa của Sở/Bộ xây dựng. DNV theo dõi tình hình hồ sơ và thông báo tình hình cập nhật cho doanh nghiệp, tổ chức.

Bước 5: Nhận chứng chỉ và giao tận tay cho khách hàng

Khi có quyết định ra chứng chỉ, DNV nhận chứng chỉ bản cứng và trao tận tay cho khách hàng. Hai bên thanh lý hợp đồng tư vấn.

Trường hợp chứng chỉ có vấn đề sai sót. Doanh nghiệp cần liên hệ ngay với chuyên viên hỗ trợ để được hướng dẫn sửa đổi.

DNV còn các chính sách hoa hồng hấp dẫn dành cho cộng tác viên, khách hàng thân quen. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để biết thêm chi tiết các chương trình.

VÌ MỘT CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGHIỆP VÀ SÁNG TẠO

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN SETUP DOANH NGHIỆP VIỆT
VIET ENTERPRISE SETUP CONSULTING JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ: P.1610 – CT4 – Ecogreen – 286 Nguyễn Xiển – Tân Triều – Hà Nội
Hotline: 1900 633 078 – Zalo: 0936 296 798
MST: 0109010052 – Email: ceo.vietcompany@gmail.com
https://vietcompany.vnhttps://viendaotaocanbo.edu.vnhttps://hosophaplyxaydung.vn